Học trực tuyến

Trái đất- cái nôi của sự sống

  •   Xem: 142
  •   Thảo luận: 0
BÀI 9: TRÁI ĐẤT – NGÔI NHÀ CHUNG
  Văn bản: TRÁI ĐẤT – CÁI NÔI CỦA SỰ SỐNG
                                                   Hồ ThanhTrang
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
-  HS nhận biết được các thành phần của VB thông tin gồm: nhan đề, sa pô, đề mục, đoạn (chứa đựng ý và dữ liệu), tranh ảnh,...
- HS nhận biết và phân tích được một cách triển khai VB: vừa theo trình tự thời gian, vừa theo quan hệ nhân quả.
- HS thấy được những nhân tố đe doạ môi trường sống trên Trái Đất.
2. Năng lực:
a) Đọc:
- Nêu được nhan đề, đề mục,….VB thông tin
- Nhận biết được các chi tiết trong VB thông tin..
- HS hiểu được các nhân tố đe dọa môi trường
b) Viết : Viết được đoạn văn có chủ đề
c) Nói và nghe
- Biết thảo luận về một vấn đế cần có giải pháp thống nhất.
- Chỉ ra được những vấn đế đặt ra trong VB có liên quan đến suy nghĩ và hành động của bản thân; có thái độ yêu quý và trân trọng sự sống của muôn loài; có ý thức bảo vệ môi trường sống trên Trái Đất.
3. Phẩm chất:
- Tự nhận thức được vai trò và trách nhiệm của mình khi là thành viên của ngôi nhà chúng- Trái đất.
- Ham học và chăm làm các công việc giúp ích cho bảo vệ môi trường.
II. PHƯƠNG TIỆN VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- GV chuẩn bị các  tranh ảnh, đoạn phim ngắn,... nói về Trái Đất, về đời sống muôn loài, đổng thời hướng dẫn HS tìm trước các tư liệu cùng loại để có thể sử dụng ngay trong giờ học.
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  1. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. 
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :     
 
FB:  GIÁO ÁN NGỮ VĂN THCS
HOẠT ĐỘNG 1:  KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
2. Nội dung: HS nhận diện về sự sống của trái đất qua video
3. Sản phẩm: câu trả lời của HS, HS hoàn thành phần khởi động
4. Tổ chức hoạt động học tập:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV chiếu video
Câu hỏi: Quan sát đoạn video và cho biết hành tinh nào trong hệ mặt trời có sự sống?
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS quan sát và  đưa ra những suy nghĩ của bản thân về vấn đề.
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Gọi  2 HS trình bày .
B4: Đánh giá kết quả và nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho học sinh nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của các bạn
- GV chốt nội dung và hướng dẫn vào bài:  Đúng vậy các con ạ! Trái đất là nơi duy nhất có sự sống trong hệ mặt trời, Trái đất là nơi cô và các con đang sống, chính vì vậy mà trái đất của chúng ta còn được gọi là hành tinh xanh. Vậy trên hành tinh xanh ấy sự sống đã nảy nở như thế nào? Con người phải làm gì để bảo vệ trái đất - ngôi nhà chung của chúng ta. Cô và các con cùng đi tìm hiểu trong văn bản Trái đất - cái nôi của sự sống.
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
Nội dung 1: Đọc- tìm hiểu chung
1. Mục tiêu: HS nhận biết  cách đọc và bước đầu và hiểu được nội dung của văn bản thông tin
2. Nội dung: HS đọc hiểu được văn bản thông tin và tìm hiểu những vấn đề chung về văn bản thông tin.
3. Sản phẩm: câu trả lời của HS, phiếu HT.
4. Tổ chức hoạt động học tập:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt và kết quả dự diến

Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV hướng dẫn cách đọc: đọc to, rõ ràng, chú ý những từ mượn, và những con số cần đọc chính xác, mạch lạc để hiểu rõ được thông tin mà tác giả đưa ra.
-Yêu cầu hai học sinh cùng đọc văn bản (mỗi bạn đọc một đoạn)
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS đọc VB
*Bước 3. HS nhận xét phần đọc .
* Bước 4. GV nhận xét chung.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu chung về văn bản
* Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi và hoàn thành phiếu bài tập số 1
 Văn bản thuộc kiểu văn bản gì? Nhan đề văn bản là gì? Đâu là phần sapô của văn bản? văn bản có mấy đề mục, đó là những đề mục nào? Bức tranh trong văn bản minh họa cho nội dung nào của văn bản?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận, hoàn thành phiếu bài tập.
* Bước 3: Nhận xét sản phẩm, bổ sung
Bước 4: Chuẩn kiến thức
Gv giải thích và bổ sung thêm
- Sapô: là đoạn văn nằm giữa nhan đề và phần chính của bài báo hay văn bản thông tin nhằm giới thiệu, tóm tắt nội dung của văn bản
 - Văn bản thông tin là văn bản được viết để truyền đạt thông tin, kiến thức. Loại văn bản này rất phổ biến, hữu dụng trong đời sống. Nó bao gồm nhiều thể loại: thông báo, chỉ dẫn, mô tả công việc, hướng dẫn sử dụng sản phẩm, lịch biểu, cơ sở dữ liệu, hợp đồng quảng cáo, các văn bản hành chính, từ điển, bản tin…
Tranh ảnh trong văn bản: trong VB thông tin, tranh ảnh là một phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ thường được sử dụng để cụ thể hoá, hình tượng hoá những mệnh đề khái quát, để khơi gợi cảm xúc và hỗ trợ đắc lực cho trí nhớ,...
I. Đọc – tìm hiểu chung
1. Đọc văn bản






2.Tìm hiểu chung về văn bản
- Kiểu văn bản: Văn bản thông tin
- Nhạn đề: Trái đất- cái nôi của sự sống
-  Đề mục của văn bản: 5 đề mục




















 
Nội dung 2: Đọc- tìm hiểu văn bản                                   
a.Mục tiêu:
-Giúp HS hiểu được trái đất trong hệ mặt trời, vai trò của nước  đối với sự sống, sựu tồn tại của sự sống trên trái đất và thực trạng trái đất của chúng ta.
- Biết cảm nhận, trình bày ý kiến của mình về vấn đề được đặt ra, biết thể hiện thái độ và quan điểm cá nhân về vấn đề bảo vệ môi trường trái đất.
- Mong muốn được góp sức mình để bảo vệ trái đất.
b. Nội dung:
 - Gv sử dụng kĩ thuật dạy học mới để hs khám phá kiến thức.
- HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt và kết quả dự diến
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu trái đất trong hệ mặt trời
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm (theo cặp)
- GV chiếu ảnh yêu cầu hs quan sát và thảo luận trình bày những hiểu biết của em về trái đất?
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS vận dụng kiến thức và  trao đổi rút ra những hiểu biết của mình về trái đất.
Bước 3: Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn.
Bước 4: Chuẩn kiến thức.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về “Vị thần hộ mệnh” của sự sống trên trái đất
* Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Chiếu hình ảnh sa mạc khô cằn: Em  hãy tưởng tượng cảm giác của mình nếu em đặt chân đến nơi đây và cảm nhận của em về sự sống nơi này?
- Từ cảm nhận của học sinh GV yêu cầu học sinh thảo luận theo bàn để tìm hiểu về vai trò của nước đối với sự sống trên trái đất bằng sơ đồ tư duy.
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận, hoàn thành sơ đồ.
* Bước 3: Nhận xét sản phẩm, bổ sung
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn.
Bước 4: Chuẩn kiến thức
Gv khẳng định lại vai trò của nước với sự sống (Nước đóng một vai trò quan trọng đối với con người và mọi sinh vật trên trái đất, đặc biệt là nguồn nước ngọt)và chiếu video minh họa về vai trò của nước.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về:  Trái Đất - nơi cư ngụ của muôn loài
* Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Chiếu hình ảnh và yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập số 2 để tìm hiểu về các loài, môi trường sống, hình dáng, kích thước, khả năng thích nghi của các loài vật trên trái đất.
 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận, hoàn thành phiếu học tập số 2.
* Bước 3: Nhận xét sản phẩm, bổ sung
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn.
Bước 4: Chuẩn kiến thức
Gv chốt lại ý kiến của học sinh
Sự sống trên trái đất rất kì diệu, phong phú và  đa dạng, gắn bó mật thiết với nhau cùng tồn tại và phát triển.
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu về:  Trái Đất - nơi cư ngụ của muôn loài
* Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Chiếu hình ảnh và yêu cầu học sinh Thảo luận trả lời câu hỏi:  Tại sao nói con người là đỉnh cao kì diệu của sự sống? Chúng ta phải làm gì để xứng đáng với sự có mặt trên trái đất?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận, thống nhất ý kiến.
* Bước 3: Nhận xét sản phẩm, bổ sung
- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của nhóm bạn.
Bước 4: Chuẩn kiến thức
Gv chốt lại và bổ sung:
- Con người có, bộ não và hệ thần kinh phát triển nhất, có ý thức, có tình cảm, có ngôn ngữ, biết tổ chức cuộc sống theo hướng tích cực.
- Con người đã trực tiếp cải tạo bộ máy Trái Đất, khiến nó thay đổi để phục vụ cho con người.
- Điều đó được minh chứng qua những tác động của con người tới Trái Đất. Với trí thông minh, con người đã tạo nên những điều phi thường.
- Con người thậm chí đã vượt ra khỏi Trái Đất và thâm nhập vào hệ ngân hà, khám phá vũ trụ, khám phá Mặt Trăng và những hành tinh khác.
- Chính con người với những thiết bị tân tiến, hiện đại của mình đã tạo nên cây cầu nối biển, nối sông và khắc phục được nhiều thiên tai mà tự nhiên gây nên.
- Chúng ta còn thực hiện rất nhiều cuộc thăm dò lòng Trái Đất, đi sâu tìm hiểu về chính hành tinh xanh mà ta đang sinh sống. 
Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu về: Tình trạng trái đất hiện nay

* Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Chiếu video và yêu cầu học sinh nhận xét về tình trạng trái đất hiện nay từ đó cho biết con người cần phải làm gì  để khắc phục tình trạng đó?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát video và trình bày  ý kiến.
* Bước 3: Nhận xét sản phẩm, bổ sung
- HS trình bày ý kiến cá nhân.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của  bạn.
Bước 4: Chuẩn kiến thức
Gv chốt lại và bổ sung:
- Một số thảm họa do hành động “vô ý thức hay bất chấp tất cả của con người” gây ra cho hành tinh này.
-“Sức khỏe” của Trái Đất đang “có vấn đề”. Điều đó cũng có nghĩa là “ngôi nhà chung” mà chúng ta cư ngụ đang đứng trước những thách thức to lớn, đòi hỏi mọi người phải thể hiện tinh thần trách nhiệm để cho trái đất mãi xanh tươi.

GV liên hệ thực tế giáo dục học sinh:
? Trước thực trạng thiên nhiên , môi trường như thế  em thấy mình phải có thái độ và những hành động thiết thực như thế nào?
- Câu hỏi cuối bài “Trái đất có thể chịu đựng đến bao giờ?” gợi cho em suy nghĩ gì?
- Em hãy kể những việc làm cụ thể của em góp phần bảo vệ môi trường trái đất.
II. Đọc- Tìm hiểu văn bản
1. Trái Đất trong hệ Mặt Trời
- Là một hành tinh trong hệ Mặt Trời. 
- Vừa tự quay quanh trục của nó (một vòng hết 23.934 giờ), vừa quay quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình e-lip (vận tốc ~ 30km/s, hết 365.25 ngày).











2.“Vị thần hộ mệnh” của sự sống trên trái đất

- Nhờ có nước, Trái Đất là nơi duy nhất có sự sống.
- Nước bao phủ gần 3/4 bề mặt Trái Đất. 
- Nếu không có nước, Trái Đất chỉ là hành tinh khô chết, trơ trụi. 
- Nhờ nước, sự sống trên Trái Đất phát triển dưới nhiều dạng phong phú.













3. Trái Đất - nơi cư ngụ của muôn loài
- Sự sống trên trái đất rất kì diệu, phong phú và  đa dạng, gắn bó mật thiết với nhau cùng tồn tại và phát triển.
















4. Con người trên Trái Đất
- Con người là đỉnh cao kì diệu của sự sống,






































5. Tình trạng Trái Đất hiện nay
Trái đất đang bị hủy hoại và ô nhiễm nghiêm trọng.
                     
Nội dung 3: III.  Tổng kết
a. Mục tiêu: Tổng kết lại nội dung bài học
b. Nội dung hoạt động:
-GV sử dụng sơ đồ tư duy để tổng kết nội dung bài hoc.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt và kết quả dự diến
 * Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ:
? Từ việc đọc hiểu văn bản: Trái đất- cái nôi của sự sống em rút ra được những thông tin gì?
? Em hiểu gì về đặc điểm của văn bản thông tin?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ và trả lời.
* Bước 3: Nhận xét sản phẩm, bổ sung
- HS trình bày ý kiến cá nhân.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của  bạn.
Bước 4: Chuẩn kiến thức
GV: sơ đồ hóa các ý từ câu trả lời của HS- giúp các em tập hợp được nhiều thông tin.
III. Tổng kết

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức về các thông tin được nhắc đến trong văn bản
2. Nội dung: Luyện tập thông qua nội dung văn bản thông tin
3. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập, câu trả lời của HS
4. Tổ chức thực hiện:
 
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt và kết quả dự diến
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu các bài tập trắc nghiệm
 * Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
- Lựa chon đáp án
*Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
HS trả lời, nhận xét, bày tỏ
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
GV hướng HS tới thái độ sống tích cực, đúng đắn.
IV. Luyện tập
 
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
1. Mục tiêu: HS kết nối phần viết với đọc
2. Nội dung: viết đoạn văn với câu chủ đề  “Để hành tinh xanh mãi xanh
3. Sản phẩm học tập: Đoạn văn ngắn của HS
4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt và kết quả dự diến
B1:Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: yêu cầu học sinh viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) về chủ đề: “Để hành tinh xanh mãi xanh..”
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS viết đoạn văn
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
  • HS trình bày
B4: Đánh giá kết quả nhiệm vụ học tập:
GV: tổ chức HS đánh giá và nhận xét các phần trình bày
GV: chốt vấn đề
Sản phẩm của HS
- Đoạn văn cần nêu được các ý về bảo vệ môi trường, nêu được các biện pháp bảo vệ môi trường ở ngay tại địa phương mình sinh sống
HOẠT ĐỘNG 5: MỞ RỘNG
1. Mục tiêu: Giúp HS mở rộng kiến thức về bài học
2. Nội dung: HS về nhà dựa trên các phương tiện thông tin tìm hiểu về ngày môi trường thế giới. Sưu tầm một số tranh ảnh bài hát về  môi trường trái đất.
3. Sản phẩm học tập: Hình ảnh và phần trình bày của HS
4. Tổ chức thực hiện: HS ghi yêu cầu vào vở bài tập và về nhà hoàn thiện

 
Thông tin bài học
a) Đọc: - Nêu được nhan đề, đề mục,….VB thông tin - Nhận biết được các chi tiết trong VB thông tin..- HS hiểu được các nhân tố đe dọa môi trườngb) Viết : Viết được đoạn văn có chủ đềc) Nói và nghe- Biết thảo luận về một vấn đế cần có giải pháp thống nhất.- Chỉ ra được những vấn đế đặt ra trong VB có liên quan đến suy nghĩ và hành động của bản thân; có thái độ yêu quý và trân trọng sự sống của muôn loài; có ý thức bảo vệ môi trường sống trên Trái Đất.
Trái đất- cái nôi của sự sống
Thuộc chủ đề:
Học liệu số
Gửi lên:
06/08/2022
Lớp:
Lớp 6
Môn học:
Ngữ văn
Xem:
142
Tải về:
Thông tin tác giả
Nguyễn Thị Ánh
Họ và tên:
Nguyễn Thị Ánh
Đơn vị công tác:
Trường THCS Ngô Sĩ Liên
   Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về bài giảng này?
Hãy click vào hình sao để đánh giá bài giảng

  Ý kiến bạn đọc

Thiết kế bài giảng điện tử 2021
Học và làm theo Bác
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây