Học trực tuyến

Bài 17. Tim và mạch máu

  •   Xem: 20
  •   Thảo luận: 0
Ngày soạn: 5/10/2021
 
 Dạy Ngày      
Tiết      
Lớp      

Tiết 17    Bài 17           TIM VÀ MẠCH MÁU


I. MỤC TIÊU:  Sau bài học này, học sinh cần đạt
1.Kiến thức, kỹ năng.
a. KiÕn thøc
- HS chỉ ra được các ngăn tim ngoài và trong, van tim, phân biệt được các loại mạch máu.
 - HS trình bày được đặc điểm của các pha trong chu kỳ co giãn tim.
b. Kỹ năng
 - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp.
 - Kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh
a. Các phẩm chất
- Häc sinh có ý thức bảo vệ cơ thể, cã ý thøc kØ luËt, nghiªm tóc trong giờ học,cẩn thận, gọn gàng, nhanh nhẹn, tích cực.
b. Năng lực chung
- Phát triển năng lực hoạt động nhóm, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực làm chủ và phát triển bản thân, năng lực tự học, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực quản lý.
c. Năng lực chuyên biệt.
- Năng lực quan sát, năng lực tri thức khoa học, năng lực nghiên cứu, năng lực tìm mối quan hệ.
II. CHUẨN BỊ
1. Gi¸o viªn
 - Chuẩn bị tranh vẽ H17.1, H17.2, H17.3
 - Mô hình tim, bảng phụ
2. Häc sinh
- Kẻ phiếu học tập vào vở
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 Em hãy cho biết thành phần và chức năng của hệ tuần hoàn
Để thực hiện được chức năng đó thì tim và hệ mạch có cấu tạo như thế nào?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

Hoạt động 1: Cấu tạo tim                                                                                            
 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS nghiên cứu H 17.1 SGK kết hợp với kiến thức đã học lớp 7 và trả lời câu hỏi :
- Xác định vị trí hình dạng cấu tạo ngoài của tim ?

- GV bổ sung cấu tạo màng tim.
- Cho HS quan sát H 16.1 hoặc mô hình cấu tạo trong của tim thảo luận nhóm bàn 2, để
+ Xác định các ngăn tim
- Dựa vào kiến thức cũ và quan sát H 16.1 + H 17.1 điền vào bảng 17.1 ?

- GV treo bảng 17.1 kẻ sẵn để HS lên bảng hoàn thành.

- GV cho HS quan sát mô hình cấu tạo trong của tim để kiểm chứng.
-Hướng dẫn HS  căn cứ vào chiều dài quãng đường mà máu bơm qua, dự đoán ngăn tim nào có thành cơ tim dày nhất và ngăn nào có thành cơ mỏng nhất.

- GV cho HS quan sát mô hình cấu tạo trong của tim để kiểm chứng xem dự đoán của mình đúng hay sai.

- HS quan sát các van tim.
- HS nghiên cứu tranh, quan sát mô hình cùng với kiến thúc cũ đã học lớp 7 để tìm hiểu cấu tạo ngoài của tim.

- 1 HS lên trình bày trên  mô hình.



- Quan sát H 16.1 + 17.1 ; trao đổi nhóm bàn 2, để hoàn thành bảng. Đại diện nhóm trình bày.



- 1 Hs xác định các ngăn tim. 1 Hs lên điền bảng.
- Các nhóm khác nhận xét.

- HS dự đoán, thống nhất đáp án.
- HS quan sát. yêu cầu nêu được thành cơ tim ttt dày nhất, thành cơ tim tnp mỏng nhất.





- Hs theo dõi mô hình để kiểm chứng.

Đáp án bảng 17.1 ; Nơi máu được bơm tới  từ các ngăn tim
 
Các ngăn tim co Nơi máu được bơm tới
Tâm nhĩ trái co Tâm thất trái
Tâm nhĩ phải co Tâm thất phải
Tâm thất trái co Vòng tuần hoàn nhỏ
Tâm thất phải co Vòng tuân hoàn lớn
I. Cấu tạo tim:
1. Cấu tạo ngoài
- Vị trí : thuộc khoang ngực giữa 2 lá phổi.
- Màng tim : bao bọc bên ngoài tim (mô liên kết), mặt trong tiết dịch giúp tim co bóp dễ dàng.
- Động mạch vành và tĩnh mạch vành làm nhiệm vụ dẫn máu nuôi tim.
2. Cấu tạo trong
- Tim có 4 ngăn
- Thành cơ tâm thất dày hơn cơ tâm nhĩ: Cơ tâm thất trái dày hơn cơ tâm thất phải.
- Giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩ thất. Giữa tâm thất và động mạch có van thất động (van tổ chim) giúp máu lưu thông theo một chiều.
Hoạt động 2: Cấu tạo mạch máu                                                                       
 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS quan sát H 17.2, liên hệ kiến thức bài trước cho biết :
- Có những loại mạch máu nào ?

- Yêu cầu thảo luận nhóm lớn theo tổ 3, hoàn thành bảng
- So sánh và chỉ ra sự khác biệt giữa các loại mạch máu. Giải thích sự khác nhau đó ?
- Gv gọi đại diện 1 nhóm hoàn thành phiếu học tập.
- GV cho HS đối chiếu kết quả với H 17.2 để nhận xét hoàn thành kết quả đúng vào bảng.
- Yêu cầu tự hoàn thành bảng vào vở.
- Mỗi HS thu nhận thông tin qua H 17.2 SGK để trả lời câu hỏi :
+ có 3 loại mạch máu : động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.
- Hs thảo luận nhóm




- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, điền vào bảng.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Hs tự hoàn thành vào vở

II. Cấu tạo mạch máu:
- Có 3 loại mạch máu là : động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.
- Sự khác biệt giữa các loại mạch :
 
Các loại mạch Sự khác biệt về cấu tạo Giải thích
Động mạch - Thành có 3 lớp với lớp mô liên kết và lớp cơ trơn dày hơn của tĩnh mạch.
- Lòng hẹp hơn tĩnh mạch.
- Thích hợp với chức năng dẫn máu từ tim tới các cơ quan với vận tốc cao, áp lực lớn.
Tĩnh mạch - Thành có 3 lớp nhưng lớp mô liên kết và lớp cơ trơn mỏng hơn của động mạch.
- Lòng rộng hơn của động mạch.
- Có van 1 chiều ở những nơi máu chảy ngược chiều trọng lực.
- Thích hợp với chức năng dẫn máu từ khắp các tế bào cơ thể về tim với vận tốc và áp lực nhỏ.
Mao mạch - Nhỏ và phân nhánh nhiều.
- Thành mỏng, chỉ gồm một lớp biểu bì.
- Lòng hẹp.
- Thích hợp với chức năng toả rộng tới từng tế bào của các mô, tạo điều kiện cho sự trao đổi chất với các tế bào.


Hoạt động 3: Chu kì co dãn của tim                                               
 
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát H 17.3 SGK và trả lời câu hỏi :
- Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài bao nhiêu giây ? Gồm mấy pha ?
- Thời gian làm việc là bao nhiêu giây ? Nghỉ bao nhiêu giây ?
- Tim nghỉ ngơi hoàn toàn bao nhiêu giây ?
- Thử tính xem mỗi phút diễn ra bao nhiêu chu kì co dãn tim ?

- Sau mỗi ý trả lời đúng gv chốt lại kiến thức và yêu cầu hs ghi vào vở.
- Cá nhân HS nghiên cứu H 17.3 trả lời.


-Hs khác nhận xét, bổ sung.
 
  • HS đọc kết luận SGK.





+ Hs ghi nhớ kiến thức và ghi vào vở.
III. Chu kì co dãn của tim:
- Chu kì co dãn tim gồm 3 pha, kéo dài 0,8 s
        + Pha co tâm nhĩ : 0,1s.
        + Pha co tâm thất : 0,3s.
        + Pha dãn chung : 0,4s.
- Chu kỳ co dãn của tim là khoảng cách lần đạp này đến lần đập kia.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Ngăn tim có thành cơ dày nhất là:
 
  1. Tâm nhĩ phải                  B. Tâm nhĩ trái
C. Tâm thất phải                 D. Tâm thất trái
Câu 2: Một chu kì co dãn của tim kéo dài bao lâu?
A. 0,4 giây     B. 0,6 giây       C. 0,8 giây     D. 8 giây
Câu 3: Khi TNT co, máu được đẩy vào:
 
  1. Động mạch phổi            B. Động mạch chủ
C. Tâm thất phải                 D. Tâm thất trái
D. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
      - Học bài
      - Đọc mục “ Em có biết”
      - Soạn bài mới
PHIẾU HỌC TẬP 1:     NƠI MÁU ĐƯỢC BƠM TỚI TỪ CÁC NGĂN TIM

 
Các ngăn tim co Nơi máu được bơm tới
Tâm nhĩ trái co  
Tâm nhĩ phải co  
Tâm thất trái co  
Tâm thất phải co  

PHIẾU HỌC TẬP 2:     SO SÁNH CẤU TẠO CỦA CÁC MẠCH MÁU

 
Nội dung Động mạch Tĩnh mạch Mao mạch

Thành mạch
 
3 lớp: Mô liên kết, cơ trơn, biểu bì 3 lớp: Mô liên kết, cơ trơn, biểu bì 1 lớp biểu bì mỏng

Lòng trong của
mạch
Hẹp Rộng Hẹp nhất

Đặc điểm khác
 
- ĐM chủ lớn, nhiều ĐM chủ nhỏ - Có van 1  chiều Nhỏ, phân nhánh nhiều

Chức năng
 
Đẩy máu từ tim đến các cơ quan với vận tốc và áp suất lớn Dẫn máu từ khắp cơ thể về tim Trao đổi chất với tế bào


 
 
   




 
Thông tin bài học
Bài dự thi Thiết kế bài giảng điện tử năm 2021 của Thầy Đoàn Văn Cầu - Đặng Thị Diễn Trườn THCS Nhân Hòa - Tam Đa, Vĩnh Bảo, Hải PhòngBài 17. Tim và mạch máu
Bài 17. Tim và mạch máu
Thuộc chủ đề:
Học liệu số
Gửi lên:
Hôm qua, 08:44
Lớp:
Lớp 8
Môn học:
Sinh học
Xem:
20
Tải về:
Thông tin tác giả
Đoàn Văn Cầu, Đặng Thị Diễn
Họ và tên:
Đoàn Văn Cầu, Đặng Thị Diễn
Đơn vị công tác:
THCS Nhân Hòa - Tam Đa
Điện thoại:
0942726836
Di động:
0942726836
   Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về bài giảng này?
Hãy click vào hình sao để đánh giá bài giảng

  Ý kiến bạn đọc

Thiết kế bài giảng điện tử 2021
Học và làm theo Bác
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây