Học trực tuyến

Bài 6: Xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh

  •   Xem: 21
  •   Thảo luận: 0

THIẾT KẾ BÀI DẠY MÔN GDCD LỚP 8
BÀI 6: XÂY DỰNG TÌNH BẠN TRONG SÁNG VÀ LÀNH MẠNH

I. MỤC TIÊU: 
1. Về kiến thức:
Nêu được những biểu hiện của tình bạn trong sáng, lành mạnh
Hiểu thế nào là tình bạn
Nêu được ý nghĩa của tình bạn trong sáng, lành mạnh
2.Về năng lực:
    Học sinh được phát triển các năng lực:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động, biết khai thác thông tin, thực hiện được những việc làm để xây dựng tình bạn trong sáng với các bạn trong lớp, trong trường và ở cộng đồng.
- Điều chỉnh hành vi:
     + Có những việc làm cụ thể, phù hợp để xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh. 
     + Đồng tình, ủng hộ, quý trọng những hành vi biết xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh; phê phán những hành vi chưa biết biết xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh.
- Phát triển bản thân:Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm phát huy những giá trị của tình bạn theo chuẩn mực đạo đức của xã hội.
- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi chưa chuẩn mực, vi phạm đạo đức, lối sống trong sáng của tình bạn.
- Hợp tác, giải quyết vần đề: 
         Áp dụng bài học vào giải quyết tình huống thực tế.
         Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập,lao động và trong cuộc sống hàng ngày; cùng bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm góp phần lan tỏa giá trị của tình bạn .
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. 
- Yêu nước: Có ý thức tìm hiểu và tự hào về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc như truyền thống nhân nghĩa, thủy chung; truyền thống văn hóa, văn hiến, tinh thần tương thân, tương ái của của dân tộc. 
- Nhân ái: Luôn cố gắng vươn lên, đoàn kết giúp đỡ bạn; tích cực chủ động tham gia các hoạt động tập thể.
- Trách nhiệm
          - Tôn trọng và mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh.
          - Quý trọng những người có ý thức xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh
          - Hành động có trách nhiệm với chính mình,với bạn bè và những người xung quanh.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu power point, màn hình, máy tính,tư liệu, tranh ảnh
2. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập Giáo dục công dân 8, tư liệu báo chí, thông tin, clip.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a. Mục tiêu: 
- Tạo được hứng thú với bài học.
    - Học sinh bước đầu nhận biết về tình bạn để chuẩn bị vào bài học mới.
- Phát biểu được vấn đề cần tìm hiểu: Tình bạn là gì? Biểu hiện của 
Tình bạn? Giải thích được một cách đơn giản ý nghĩa của  tình bạn trong cuộc sống của
 con người?
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận với bài mới bằng trò chơi “Thẩm thấu âm nhạc”
c. Sản phẩm: Câu tự trả lời của học sinh..
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy, trò    Nội dung cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi “Thẩm thấu âm nhạc”
Luật chơi:
Xem video “Tình Bạn” và trả lời câu hỏi:
1.  Bài hát tên là gì? Bài hát do ai sáng tác? 
2. Bài hát gợi cho em cảm xúc gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, tự trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả 
- Học sinh tự trả lời các câu hỏi.
Câu 1: Bài hát Tình bạn của nhạc sĩ Lê Ba 
Nội dung bài hát thể hiện tình cảm mến thương giữa người với người.
Câu 2: Nội dung bài hát ca ngợi tình bạn mến thương giữa người với người.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv chốt vấn đề và giới thiệu bài học và các mục tiêu của bài.
    
2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu  phần đặt vấn đề.
a. Mục tiêu: 
- Nêu được vai trò của tình bạn trong cuộc sống của con người.
b. Nội dung: 
- GV đã giao nhiệm vụ cho học sinh đọc trước  thông tin, cùng tìm hiểu nội dung thông tin nói về tình bạn của Các Mác và Ăng- Ghen. Đồng thời quan sát ảnh tư liệu.
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua câu hỏi để hướng dẫn học sinhthấy được vai trò của tình bạn trong cuộc sống  con người? 
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Sự cần thiết của tình bạn trong cuộc sống của con người.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu hỏi  
Gv thực hiện công văn 4040 của bộ GD và Đào tạo  yêu cầu học sinh đọc trước thông tin trong SGK.
HD HS quan sát 2 bức chân dung.
Câu 1Em có nhận ra bức chân dung của ai không ? Giữa họ có mối quan hệ ntn?
Câu 2: Tình bạn của Các Mác và Ăng- Ghen được đánh giá ntn?
Câu 3: Theo em tình bạn có vai trò quan trọng như thế nào trong đời sống của con người?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc nhóm, suy nghĩ, trả lời.
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời 
Bước 3: Báo cáo kết quả 
- Học sinh suy nghĩ, tự trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv KL, chốt vấn đề.    I.Đặt vấn đề. 
Tình bạn vô cùng quý báu và cần thiết trong đời sống của con người. 

2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung: Tình bạn là gì?
a. Mục tiêu: 
- Nêu được khái niệm về tình bạn.
b. Nội dung:. 
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi để hướng dẫn học sinh:Tình bạn là gì?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Khái niệm yêu thương con người
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu hỏi  .
Gv yêu cầu học sinh rút ra khái niệm về tình bạn 
Câu hỏi: Theo em tình bạn là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh  suy nghĩ, tự trả lời.
- Học sinh hình thành kĩ năng khai thác thông tin trả lời 
Bước 3: Báo cáo kết quả .
- Học sinh tự tìm câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv KL, chốt vấn đề    II. Nội dung bài học.
1. Tình bạn là gì?
Tình bạn là tình cảm gắn bó giữa 2 hoặc nhiều người trên cơ sở hợp nhau về tính tình, sở thích hoặc có chung xu hướng hoạt động, có cùng lí tưởng sống. 


2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung: Biểu hiện của tình bạn.
- Liệt kê được các biểu hiện của tình bạn.
b. Nội dung: 
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm để hướng dẫn học sinh: Biểu hiện của tình bạn trong sáng, lành mạnh? 
c. Sản phẩm:Kết quả bài tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 3: Biểu hiện của tình bạn trong sáng, lành mạnh.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua bài tập trắc nghiệm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh tự làm bài tập.
- Giáo viên: Cho HS làm bài.
Bước 3: báo cáo kết quả.
HS:
- Trình bày kết quả làm việc cá nhân
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Gv chốt kiến thức.
Giáo viên lưu ý : Tình bạn trong sáng, lành mạnh có thể có giữa những người cùng giới hoặc khác giới.    2. Biểu hiện của yêu thương con người.
- Phù hợp với nhau về quan niệm sống.
- Bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau.
- Chân thành, tin cậy, không vụ lợi và có trách nhiệm với nhau.
- Thông cảm, đồng cảm sâu sắc với nhau. 
* Tình bạn trong sáng lành mạnh có thể có giữa những người cùng giới hoặc khác giới. 






2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nội dung: Ý nghĩa của tình bạn trong sáng, lành mạnh
a. Mục tiêu: 
- Hiểu được ý nghĩa của tình bạn trong sáng, lành mạnh
b. Nội dung: 
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh quan sát đoạn băng tư liệu. 
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi  để hướng dẫn học sinh tìm hiểu : Ý nghĩa của tình bạn trong sáng, lành mạnh ? 
c. Sản phẩm: Câu tự trả lời của học sinh .
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua quan sát đoạn băng tư liệu và tự trả lời câu hỏi .
* Đoạn băng tư liệu
?Nêu cảm xúc của em sau khi xem đoạn băng tư liệu ?
* Khai thác thông tin
? Em có biết 2 gương mặt trong đoạn băng tư liệu là ai không?
?Tình bạn của 2 bạn trong đoạn băng tư liệu cho em thấy tình bạn có ý nghĩa gì ?
* Hoạt động thực hành:
? Em hãy nêu những điều em thấy tự hào về tình bạn của mình.
? Tình bạn đã giúp em những gì trong học tập và 
trong    cuộc sống.
? Em sẽ làm gì để xây dựng tình bạn trong sáng lành  mạnh với 
các bạn trong lớp, trong trường và ở cộng đồng. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc, suy nghĩ, tự trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả.
- HS tự trả lời câu hỏi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-Gv chốt kiến thức.    3. Ý nghĩa 
- Giúp con người cảm thấy ấm áp, tự tin, yêu cuộc sống hơn.
- Giúp con người biết tự hoàn thiện mình để sống tốt hơn. 
.

2. Hoạt động 2: Khám phá (Hình thành kiến thức mới)
Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu nội dung: Trách nhiệm của HS trong việc xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh.
a. Mục tiêu: 
- Liệt kê được các trách nhiệm của HS trong việc xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh 
b. Nội dung: 
- GV giao nhiệm vụ khám phá kiến thức bài học cho học sinh thông qua hệ thống câu hỏi để hướng dẫn học sinhtìm được các trách nhiệm của HS trong việc xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh .
c. Sản phẩm: Câu tự trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi  
-Theo em HS có trách  nhiệm gì để xay dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh .
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe câu hỏi, làm việc cá nhân suy nghĩ,tự  trả lời.
- GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả 
-  HS tự trình bày kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV chốt kiến thức.    4. Trách nhiệm của học sinh. 
- Yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- Cư xử đúng mực, bình đẳng, vị tha, thiện chí; tránh ích kỷ hẹp hòi, đố kị.
- Trong giao tiếp luôn vui vẻ, cởi mở, quan tâm đến bạn và những người xung quanh. 


3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: 
-HS được luyện tập, củng cố kến thức, kĩ năng đã được hình thành trong phần Khám phá áp dụng kiến thức để làm bài tập.
b. Nội dung: 
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa .
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh.


d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn học sinh làm bài tập trong bài tập trong sách giáo khoa.
? Hoàn thành sơ đồ tư duy bài học.
? Bài tập: GV cho học sinh làm bài tập sách giao khoa theo từng bài ứng với các kĩ thuật động não, khăn trải bàn, trò chơi đóng vai..
Bài tập 1: Em sẽ làm gì  nếu thấy bạn em:
a. Mắc khuyết điểm hoặc vi phạm pháp luật?
b. Bị người khác rủ rê, lôi kéo sử dụng ma tuý?
c. Có chuyện buồn hoặc gặp khó khăn, rủi ro trong cuộc sống?
d. Có chuyện vui 
e. Không che giấu khuyết điểm cho em? 
g. Đối xử thân mật với một bạn khác trong lớp? 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, hoàn thành sơ đồ bài học.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
-  HS tự làm bài tập. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-  HS tự đánh giá kết quả làm bài tập
-  Gv  chốt kiến thức.    III. Luyện tập
Bài tập 1
a. Mắc khuyết điểm hoặc vi phạm pháp luật?
- Khuyên ngăn bạn, nhờ người lớn can thiệp hỗ trợ.
b. Bị người khác rủ rê, lôi kéo sử dụng ma tuý? - Khuyên ngăn bạn, nhờ người lớn can thiệp hỗ trợ. 
c. Có chuyện buồn hoặc gặp khó khăn, rủi ro trong cuộc sống?
- Hỏi thăm, an ủi, động viên, giúp đỡ bạn
d. Có chuyện vui 
- Chúc mừng bạn.
e. Không che giấu khuyết điểm cho em?
- Hiểu ý tốt của bạn, không giận bạn và cố gắng sửa chữa khuyết điểm.
g. Đối xử thân mật với một bạn khác trong lớp? 
- Coi đó là quyền của bạn, không khó chịu hay giận bạn về chuyện đó.

4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: 
- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống
- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập, tìm tòi mở rộng, sưu tầm thêm kiến thức về tình bạn.
 Bài tập 2:
 Em hãy tìm những câu ca dao, tục ngữ , câu chuyện nói yêu thương con người.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV hướng dẫn học sinh thông qua hệ thống câu hỏi 
Bài tập 2: Em hãy tìm những câu ca dao, tục ngữ , câu chuyện nói yêu thương con người
? Em hãy khái quát bài học bằng sơ đồ tư duy.
.Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ , câu chuyện nói yêu thương con người
HS khái quát bài học bằng sơ đồ tư duy.

Bước 3: Báo cáo kết quả.
HS tự  trình bày. 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-HS tự đánh giá kết quả .
-Gv gợi ý một số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn, về chủ đề tình bạn.




-GV giới thiệu về vở chèo : Lưu Bình- Dương Lễ.
GV khái quát bài học bằng sơ đồ tư duy
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Đối với bài vừa học
    - Nắm nội dung bài. 
    - Làm các bài tập còn lại SGK/17 
-  Chuẩn bị bài:
    Bài 8:  Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác. 
        + Tự đọc: Đặt vấn đề SGK/20,21
        + Tìm hiểu nội dung bài học SGK/21 
        + Xem trước bài tập 1,2,3,4, 5 SGK/21, 22 
    
Bài tập 2: Em hãy tìm những câu ca dao,tục ngữ,những câu chuyện chủ đề về tình bạn.
Ca dao:
*       Ra đi vừa gặp bạn hiền
Cũng bằng ăn quả đào tiên trên trời
*     Bạn bè là nghĩa tương thân, Khó khăn, thuận lợi ân cần có nhau.
      Bạn bè là nghĩa trước sau,
 Tuổi thơ cho đến bạc đầu không phai.
- Tục ngữ:
* Ngựa chạy có bầy, chim bay có bạn.
* Chọn bạn mà chơi, chọn nơi mà đến.
* Học thầy không tày học bạn.
- Danh ngôn: Hãy nói về bạn anh cho tôi nghe, tôi sẽ nói anh là người thế nào.

-Vở chèo : Lưu Bình- Dương Lễ.







 
Thông tin bài học
I. MỤC TIÊU: 1. Về kiến thức:Nêu được những biểu hiện của tình bạn trong sáng, lành mạnhHiểu thế nào là tình bạnNêu được ý nghĩa của tình bạn trong sáng, lành mạnh2.Về năng lực: Học sinh được phát triển các năng lực:- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động, biết khai thác thông tin, thực hiện được những việc làm để xây dựng tình bạn trong sáng với các bạn trong lớp, trong trường và ở cộng đồng.- Điều chỉnh hành vi: + Có những việc làm cụ thể, phù hợp để xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh. + Đồng tình, ủng hộ, quý trọng những hành vi biết xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh; phê phán những hành vi chưa biết biết xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh.- Phát triển bản thân:Tự nhận thức bản thân; lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân nhằm phát huy những giá trị của tình bạn theo chuẩn mực đạo đức của xã hội.- Tư duy phê phán: Đánh giá, phê phán được những hành vi chưa chuẩn mực, vi phạm đạo đức, lối sống trong sáng của tình bạn.- Hợp tác, giải quyết vần đề: Áp dụng bài học vào giải quyết tình huống thực tế. Hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động học tập,lao động và trong cuộc sống hàng ngày; cùng bạn bè tham gia các hoạt động cộng đồng nhằm góp phần lan tỏa giá trị của tình bạn .3. Về phẩm chất:- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. - Yêu nước: Có ý thức tìm hiểu và tự hào về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc như truyền thống nhân nghĩa, thủy chung; truyền thống văn hóa, văn hiến, tinh thần tương thân, tương ái của của dân tộc. - Nhân ái: Luôn cố gắng vươn lên, đoàn kết giúp đỡ bạn; tích cực chủ động tham gia các hoạt động tập thể.- Trách nhiệm - Tôn trọng và mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh. - Quý trọng những người có ý thức xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh - Hành động có trách nhiệm với chính mình,với bạn bè và những người xung quanh.
Bài 6: Xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh
Thuộc chủ đề:
Học liệu số
Gửi lên:
06/08/2022
Lớp:
Lớp 8
Môn học:
Giáo dục công dân
Xem:
21
Tải về:
Thông tin tác giả
Nguyễn Thị Ngọc Thủy
Họ và tên:
Nguyễn Thị Ngọc Thủy
Đơn vị công tác:
Trường THCS VIệt THuận
   Đánh giá
Bạn đánh giá thế nào về bài giảng này?
Hãy click vào hình sao để đánh giá bài giảng

  Ý kiến bạn đọc

Thiết kế bài giảng điện tử 2021
Học và làm theo Bác
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây